Thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm

Thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm: điều kiện theo Điều 139 Luật Đất đai 2024 và 4 bước - Luật DPO calendar04 Tháng 11 2026
   Không có bình luận  Tham vấn bởi:  Chuyên mục: Pháp Luật Đất Đai

Thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm là một quy trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu tường tận về Luật Đất đai 2024 nhằm bảo vệ tài sản khỏi rủi ro bị thu hồi hay cưỡng chế tháo dỡ.

Đất có nguồn gốc lấn, chiếm không phải trong mọi trường hợp đều được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận. Việc xử lý phụ thuộc vào thời điểm vi phạm, nguồn gốc và loại đất bị lấn, chiếm, hiện trạng sử dụng đất cũng như các điều kiện pháp luật quy định.

Vì vậy, trước khi làm thủ tục xin cấp Sổ đỏ, người sử dụng đất cần xác định rõ trường hợp của mình thuộc diện được xem xét công nhận quyền sử dụng đất hay phải trả lại đất, khôi phục tình trạng ban đầu hoặc thực hiện biện pháp xử lý khác theo quy định.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH DPO phân tích các quy định liên quan và hướng dẫn những công việc cần thực hiện khi giải quyết hồ sơ đất có nguồn gốc lấn, chiếm..

TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU – LUẬT DPO

Tư vấn đất đai DPO

Dịch vụ Uy tín & Tuân thủ

Giải Pháp Tư Vấn Đất Đai & Cấp Sổ Đỏ Toàn Diện

Luật DPO cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý đất vi phạm, giúp khách hàng tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa rủi ro pháp lý triệt để.


Hotline Luật sư:  0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655

XEM CHI TIẾT DỊCH VỤ

Đất lấn, chiếm có được cấp Sổ đỏ không?

Thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm là quá trình người sử dụng đất thực hiện các bước kê khai, nộp phạt và hoàn thành nghĩa vụ tài chính để được Nhà nước công nhận quyền sử dụng hợp pháp (cấp Sổ đỏ) đối với diện tích đất có được do hành vi lấn đất, chiếm đất mà có, tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định này.

Trong ngôn ngữ thường ngày, người dân thường dùng cụm từ “hợp thức hóa đất lấn chiếm”. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, Luật Đất đai 2024 phân định rất rõ ràng khái niệm này tại Điều 3. Theo đó, “lấn đất” là việc người sử dụng đất tự ý chuyển dịch mốc giới, ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Trong khi đó, “chiếm đất” là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý hoặc đất của người khác mà chưa được sự cho phép hợp pháp.

Chẳng hạn, đối với đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau khi Nhà nước đã công bố, cắm mốc hành lang; đất lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau khi đã công bố chỉ giới xây dựng; hoặc đất lấn, chiếm được sử dụng cho mục đích xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp và công trình công cộng khác, pháp luật quy định việc thu hồi để trả lại đất cho công trình và không cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất vi phạm.

Tuy nhiên, nếu quy hoạch đã được điều chỉnh và phần đất vi phạm không còn thuộc các trường hợp nêu trên thì người đang sử dụng đất có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Về bản chất, lấn chiếm đất là hành vi vi phạm pháp luật. Do đó, không phải mọi trường hợp lấn chiếm đều có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc Nhà nước xem xét công nhận quyền sử dụng đất (hợp pháp hóa) chỉ được áp dụng cho những trường hợp vi phạm xảy ra trong quá khứ (trước ngày 01/07/2014), đáp ứng các điều kiện khắt khe về quy hoạch, tình trạng tranh chấp và yêu cầu người sử dụng đất phải hoàn thành các chế tài xử phạt cũng như nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm theo Luật Đất đai 2024

Tại sao cần phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm?

Việc chủ động thực hiện thủ tục này giúp người dân và doanh nghiệp tránh được rủi ro bị thu hồi đất trắng tay, thoát khỏi việc bị phạt cưỡng chế tháo dỡ công trình, đồng thời xác lập quyền sở hữu hợp pháp để tự do giao dịch, thế chấp tài sản.

Tránh rủi ro bị thu hồi đất và cưỡng chế tháo dỡ công trình

Theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024, hành vi lấn, chiếm đất đai thuộc một trong những trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật. Nếu không chủ động thực hiện thủ tục hợp pháp hóa (đối với các trường hợp đủ điều kiện), người sử dụng đất luôn phải đối mặt với nguy cơ bị cơ quan chức năng lập biên bản, ra quyết định thu hồi đất và buộc tháo dỡ toàn bộ nhà ở, công trình xây dựng trên đất mà không được bồi thường. Việc hợp thức hóa chính là “tấm khiên” pháp lý vững chắc nhất bảo vệ khối tài sản của bạn.

Tối ưu hóa giá trị tài sản

Một mảnh đất lấn chiếm, không có giấy tờ hợp pháp (đất kẹt, đất nhảy dù) gần như không có giá trị giao dịch chính thức trên thị trường, không thể thế chấp ngân hàng và luôn tiềm ẩn rủi ro tranh chấp. Khi hoàn tất thủ tục cấp Sổ đỏ, giá trị của bất động sản có thể tăng lên gấp nhiều lần. Hơn nữa, việc này giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân dễ dàng đưa tài sản vào hạch toán, thế chấp vay vốn hoặc chuyển nhượng hợp pháp.

[Chèn ảnh chụp tài liệu, biểu mẫu pháp lý đã làm mờ thông tin khách hàng thực tế chứng minh tại đây]

DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Tranh chấp tố tụng Luật DPO

ĐẠI DIỆN TRANH CHẤP & TỐ TỤNG ĐẤT ĐAI

Giải quyết triệt để các tranh chấp ranh giới, nguồn gốc đất đai phát sinh trong quá trình xin cấp sổ đỏ. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại Tòa án các cấp.

Hotline:  0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655
YÊU CẦU TƯ VẤN

Điều kiện để thực hiện thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm

Để biết chính xác trường hợp của mình có “cơ hội” được Nhà nước công nhận hay không, người sử dụng đất cần đối chiếu với các quy định khắt khe tại Điều 139 Luật Đất đai 2024 và các Nghị định hướng dẫn thi hành.

Thời điểm xảy ra hành vi lấn, chiếm đất (Điều 139 Luật Đất đai 2024)

Điều 139 Luật Đất đai 2024 điều chỉnh các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014. Tuy nhiên, mốc thời gian này không có nghĩa là tất cả diện tích đất lấn, chiếm trước ngày 01/7/2014 đều được cấp Sổ đỏ. Thời điểm vi phạm chỉ là một trong những căn cứ để xác định quy định pháp luật cần áp dụng.

Pháp luật đất đai phân loại mức độ xử lý và khả năng cấp sổ dựa trên thời điểm hành vi lấn, chiếm bắt đầu diễn ra. Việc xác định thời điểm sử dụng đất ổn định khi cấp sổ đỏ là bước quan trọng nhất. Cụ thể:

  • Sử dụng đất trước ngày 15/10/1993:  Người sử dụng đất không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi lấn đất, chiếm đất, không phải nộp tiền đối với khoản lợi bất hợp pháp thu được từ hành vi vi phạm này. Người sử dụng đất được xem xét giấy chứng nhận nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
  • Từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2014: Người sử dụng đất bị xử phạt vi phạm hành chính và được xem xét cấp giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.
  • Lấn chiếm từ ngày 01/07/2014 trở về sau: TUYỆT ĐỐI KHÔNG được hợp thức hóa. Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận, buộc khôi phục tình trạng ban đầu và thu hồi đất theo quy định, nộp tiền xử phạt theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các mốc thời gian quan trọng trong thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm

Điều kiện bắt buộc: Phù hợp quy hoạch và không có tranh chấp

Dù lấn chiếm ở mốc thời gian nào (trước 2014), điều kiện tiên quyết để được xem xét cấp sổ là thửa đất đó phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, thửa đất phải được UBND cấp xã xác nhận là đang không có tranh chấp.

Nếu đất lấn chiếm nằm trong hành lang an toàn giao thông, đất quốc phòng an ninh, hoặc đất quy hoạch công trình công cộng chưa được điều chỉnh, hồ sơ chắc chắn sẽ bị từ chối.

Phân tích Chi phí, Lệ phí & Rủi ro tài chính (Nghị định 103 & Nghị định 123)

Người dùng cần hiểu rằng việc hợp thức hóa đất lấn chiếm sẽ tốn kém. Bạn không chỉ phải nộp tiền sử dụng đất mà còn phải đối mặt với các khoản phạt vi phạm hành chính đất đai. Dưới đây là bảng phân tích chi tiết dựa trên Nghị định 103/2024/NĐ-CP (về tiền sử dụng đất) và Nghị định 123/2024/NĐ-CP (về xử phạt VPHC):

Chi phí cần thực hiện phụ thuộc vào trường hợp cụ thể. Không có một mức tiền sử dụng đất hoặc mức phạt cố định áp dụng cho tất cả diện tích đất lấn, chiếm.

Các khoản cần xem xét có thể bao gồm:

  • Tiền phạt vi phạm hành chính: Nếu hành vi vi phạm thuộc trường hợp còn thời hiệu xử phạt và đáp ứng điều kiện xử phạt theo quy định pháp luật.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Nộp khoản lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm, có thể bao gồm việc trả lại đất đã lấn, chiếm, khôi phục tình trạng ban đầu hoặc biện pháp khác tùy hành vi vi phạm.
  • Tiền sử dụng đất: Nếu pháp luật cho phép công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất, cho thuê đất và phát sinh nghĩa vụ tài chính tương ứng.
  • Lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ và các khoản phí, lệ phí khác: Nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định.
  • Chi phí đo đạc và lập hồ sơ: Nếu cần thực hiện để xác định ranh giới, diện tích hoặc hoàn thiện tài liệu phục vụ việc giải quyết hồ sơ.

Việc xác định các khoản phải nộp cần căn cứ vào hồ sơ thực tế và quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm giải quyết. Không nên sử dụng một bảng tỷ lệ thu tiền sử dụng đất chung theo từng mốc thời gian để tự tính nghĩa vụ tài chính cho mọi trường hợp đất lấn, chiếm.

Các văn bản cần đối chiếu gồm Luật Đất đai 2024, Nghị định 103/2024/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có hiệu lực tại thời điểm giải quyết; đồng thời xem xét quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai hiện hành.

Chi tiết các bước thực hiện thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm

Nếu nhận thấy thửa đất của mình đáp ứng các điều kiện về mốc thời gian (trước 01/07/2014), phù hợp quy hoạch và không có tranh chấp, người sử dụng đất cần tiến hành ngay các bước sau đây. Lưu ý, quy trình này áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình.

Bước 1: Rà soát hồ sơ và xác định nguồn gốc đất

Trước hết, cần thu thập các tài liệu liên quan đến thửa đất, bao gồm:

  • Giấy tờ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất, nếu có.
  • Bản đồ địa chính, sổ mục kê và các tài liệu quản lý đất đai qua các thời kỳ.
  • Tài liệu thể hiện thời điểm bắt đầu sử dụng đất, hiện trạng sử dụng và diện tích thực tế.
  • Tài liệu về quy hoạch, hành lang bảo vệ công trình hoặc quyết định quản lý đất, nếu có.
  • Các quyết định xử lý vi phạm, biên bản kiểm tra hoặc tài liệu khác có liên quan.

Trường hợp diện tích đất đang sử dụng vượt quá ranh giới ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì cần xác định nguyên nhân và nguồn gốc phần diện tích tăng thêm. Không nên mặc nhiên coi phần diện tích này là đất lấn, chiếm hoặc đất đủ điều kiện được công nhận.

Bước 2: Xác định căn cứ pháp lý áp dụng

Sau khi rà soát hồ sơ, cần xác định trường hợp cụ thể thuộc Điều 138, Điều 139 Luật Đất đai 2024 hay thuộc quy định khác.

Đối với đất có vi phạm, cần kiểm tra khả năng áp dụng quy định xử lý tương ứng, bao gồm việc có được xem xét công nhận quyền sử dụng đất hay không và có phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

Đây là bước quan trọng nhất. Nếu diện tích đất thuộc trường hợp phải trả lại đất hoặc không đủ điều kiện được công nhận thì việc tiếp tục làm hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo thủ tục thông thường sẽ không giải quyết được vướng mắc.

Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào thủ tục được áp dụng.

Đối với hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu của hộ gia đình, cá nhân, Mẫu số 15/ĐK, đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận (đặc biệt đối với chuyển mục đích sử dụng đất tại UBND cấp xã.) sử dụng Mẫu số 18/ĐK được quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP

Tuy nhiên, cần kiểm tra các quy định sửa đổi, bổ sung và thành phần hồ sơ cụ thể đang có hiệu lực tại thời điểm nộp.

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận theo thủ tục hành chính hiện hành. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh các thông tin cần thiết và xử lý theo quy định.

Tùy trường hợp, quá trình giải quyết có thể cần xác minh nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng, quy hoạch, tình trạng tranh chấp và các yếu tố liên quan. Việc đo đạc hoặc bổ sung tài liệu được thực hiện khi cần thiết theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan giải quyết.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận kết quả

Nếu hồ sơ đủ điều kiện được giải quyết theo hướng công nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi hoàn thành các yêu cầu theo quy định, hồ sơ được giải quyết và Giấy chứng nhận được cấp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Ngược lại, nếu không đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần căn cứ vào thông báo hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền để xác định hướng xử lý tiếp theo.

Quy trình nộp hồ sơ hợp pháp hóa đất lấn chiếm tại cơ quan Nhà nước

Danh sách các tài liệu, biểu mẫu, quy định pháp luật hỗ trợ thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm

Để quá trình thực hiện diễn ra suôn sẻ, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu và nắm vững các văn bản pháp luật sau. Việc này cũng quan trọng tương đương với việc chuẩn bị hồ sơ cho thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

  • Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15): Đặc biệt chú ý Điều 138, Điều 139 quy định về cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ và đất có vi phạm.
  • Nghị định 101/2024/NĐ-CP: Quy định chi tiết về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Cơ sở để tính toán chi phí phải nộp).
  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP: Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Cơ sở để xác định mức phạt lấn chiếm).
  • Mẫu số 15/ĐK: Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (Ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP).
  • Bản sao Căn cước công dân (CCCD) gắn chip của người sử dụng đất.
  • Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất có tọa độ chuẩn.
  • Các giấy tờ chứng minh thời điểm sử dụng đất: Biên lai nộp thuế nông nghiệp/phi nông nghiệp các năm cũ, giấy tờ mua bán viết tay, hóa đơn điện nước có địa chỉ thửa đất. Nắm rõ các giấy tờ này cũng giúp bạn hiểu rõ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nếu có nhu cầu sau này.

Những sai lầm cần tránh khi ứng dụng thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm? Lời khuyên từ chuyên gia

Hợp thức hóa đất lấn chiếm là một “canh bạc” pháp lý nếu bạn không nắm rõ luật. Dưới đây là những sai lầm chí mạng mà nhiều người mắc phải:

  • Khai man thời điểm lấn chiếm: Nhiều người cố tình khai lùi thời gian lấn chiếm về trước năm 1993 để trốn tiền sử dụng đất. Ví dụ: Thực tế lấn chiếm năm 2005 nhưng khai là năm 1990. Khi cơ quan chức năng kiểm tra ảnh viễn thám hoặc sổ mục kê qua các thời kỳ, hành vi gian dối bị phát hiện, hồ sơ bị hủy bỏ và người khai có thể bị truy cứu trách nhiệm.
  • Cố chấp xin cấp sổ cho đất thuộc diện cấm: Không tìm hiểu kỹ quy hoạch, cố tình làm hồ sơ cho đất lấn chiếm hành lang đê điều, đất quốc phòng an ninh. Đây là những trường hợp không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tuyệt đối không được cấp sổ.
  • Tự ý xây dựng công trình kiên cố để “khẳng định chủ quyền”: Việc xây nhà kiên cố trên đất lấn chiếm nông nghiệp không giúp bạn dễ xin sổ hơn, mà ngược lại, làm tăng mức phạt vi phạm hành chính (phạt hành vi lấn chiếm + phạt hành vi xây dựng trái phép). Nếu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, phải làm thủ tục xin phép trước khi xây dựng.
  • Không phân biệt rõ loại đất lấn chiếm: Nhiều người thắc mắc đất nông nghiệp đất rừng đất thuê có được chuyển đổi sang đất ở không. Câu trả lời là tùy thuộc vào quy hoạch. Nếu lấn chiếm đất rừng đặc dụng, khả năng được hợp thức hóa gần như bằng 0.

TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU – LUẬT DPO

Dịch vụ pháp lý khác DPO

Bảo Vệ Tối Đa Quyền Lợi

Tháo Gỡ Điểm Nghẽn Hồ Sơ Đất Đai Vi Phạm

Hồ sơ đất lấn chiếm bị ngâm, bị trả về nhiều lần? Đội ngũ Luật sư DPO sẽ trực tiếp rà soát pháp lý, đại diện làm việc với cơ quan chức năng để bảo vệ tài sản của bạn một cách hợp pháp và an toàn nhất.


Hotline Luật sư:  0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655

LIÊN HỆ NGAY

Câu hỏi thường gặp về thủ tục hợp pháp hóa phần đất đã lấn chiếm

Đất lấn chiếm sau năm 2014 có làm được Sổ đỏ không?

Không. Theo Điều 139 Luật Đất đai 2024, hành vi lấn, chiếm đất đai xảy ra từ ngày 01/07/2014 trở về sau sẽ không được cấp Giấy chứng nhận, buộc khôi phục tình trạng ban đầu và thu hồi đất.

Làm sao để chứng minh thời điểm lấn chiếm đất?

Bạn có thể sử dụng các giấy tờ như: Biên lai nộp thuế đất các năm cũ, hóa đơn điện nước, giấy tờ mua bán viết tay có xác nhận của người làm chứng, hoặc xin xác nhận trực tiếp từ UBND cấp xã dựa trên sổ mục kê, bản đồ địa chính qua các thời kỳ.

Đất lấn chiếm đang có tranh chấp với hàng xóm thì có xin cấp sổ được không?

Không. Điều kiện tiên quyết để hợp thức hóa đất lấn chiếm là phải được UBND cấp xã xác nhận “đang không có tranh chấp”. Bạn bắt buộc phải giải quyết xong tranh chấp (hòa giải thành hoặc có bản án của Tòa án) trước khi nộp hồ sơ xin cấp sổ.

Có phải nộp phạt trước khi xin cấp Sổ đỏ đối với đất lấn, chiếm không?

Không thể áp dụng một câu trả lời chung cho mọi trường hợp. Việc xử phạt, khắc phục hậu quả và thực hiện nghĩa vụ tài chính phụ thuộc vào hành vi vi phạm, thời điểm vi phạm, thời hiệu xử phạt và quy định áp dụng. Cần xác định đúng trình tự xử lý trước khi thực hiện.

Đất lấn, chiếm đất công có được hợp thức hóa không?

Không thể kết luận chỉ dựa vào việc gọi là đất công. Cần xác định nguồn gốc, mục đích sử dụng, chủ thể quản lý và tình trạng pháp lý của diện tích đất. Nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định phải thu hồi để trả lại công trình công cộng hoặc không được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất không thể yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất trái với quy định đó.

Nâng tầm quản trị rủi ro pháp lý với giải pháp từ Luật DPO

Đối với đất có nguồn gốc lấn, chiếm, việc xác định đúng căn cứ pháp lý ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng. Nếu áp dụng sai quy định hoặc không làm rõ nguồn gốc đất, người sử dụng đất có thể mất thời gian, chi phí mà vẫn không giải quyết được vướng mắc.

Công ty Luật TNHH DPO cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai, rà soát hồ sơ và hỗ trợ khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền để xác định phương án xử lý phù hợp với quy định pháp luật.

Tùy từng vụ việc, Luật DPO sẽ tập trung làm rõ nguồn gốc đất, thời điểm phát sinh vi phạm, tình trạng quản lý và sử dụng đất, các điều kiện công nhận quyền sử dụng đất cũng như những rủi ro pháp lý cần lưu ý.

Luật DPO tự hào là đối tác tin cậy, cung cấp giải pháp rà soát hồ sơ, đại diện ủy quyền làm việc với cơ quan Nhà nước, giúp bạn tăng tỷ lệ cấp sổ thành công. Liên hệ ngay Hotline  0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655 để đặt lịch tư vấn chuyên sâu cùng Luật sư.

Lưu ý: Nội dung trong bài viết mang tính chất tham khảo và được tổng hợp từ kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ Luật sư/Chuyên gia tại Luật DPO. Các quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian. Để nhận được tư vấn pháp lý chính xác và phù hợp nhất với tình trạng của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655.


Bài viết liên quan

Tác giả/Biên tập viên

Để lại bình luận

Luật sư điều hành Nguyễn Lê Kỳ
Luật sư Nguyễn Lê Kỳ

Luật sư điều hành

Thông tin đăng tải trên blog này chỉ nhằm mục đích phổ biến và là tài liệu pháp lý mang tính tham khảo, không được xem là ý kiến hoặc hoạt động tư vấn pháp lý đối với bất kỳ vụ việc cụ thể nào. Tác giả không chịu trách nhiệm đối với việc người đọc sử dụng thông tin khi chưa tham vấn trực tiếp luật sư.