Khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước

Khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước: thời hạn 60, 120 ngày và trường hợp ngoại lệ - Luật DPO calendar04 Tháng 11 2026
   Không có bình luận  Tham vấn bởi:  Chuyên mục: Pháp Luật Đất Đai

Việc nắm rõ khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước giúp người sử dụng đất và doanh nghiệp xác định trình tự thu hồi đất, quyền và nghĩa vụ của mình khi nhận được thông báo hoặc quyết định thu hồi. Khám phá ngay các phân tích chuyên sâu và giải pháp quản trị rủi ro tối ưu được cung cấp bởi đội ngũ Luật sư chuyên trách tại Luật DPO để đảm bảo an toàn tài chính và tuân thủ tuyệt đối.

TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU – LUẬT DPO

Tư vấn thu hồi đất DPO

Dịch vụ Uy tín & Tuân thủ

Giải Pháp Tư Vấn Đền Bù & Thu Hồi Đất Toàn Diện

Luật DPO cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về quy trình thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, giúp khách hàng tối ưu hóa quyền lợi tài chính và phòng ngừa rủi ro pháp lý triệt để theo Luật Đất đai 2024.


Hotline Luật sư: 0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655

XEM CHI TIẾT DỊCH VỤ

Khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước? Quy định pháp luật cần biết

Theo khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024, được điều chỉnh bởi Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, thời hạn thông báo thu hồi đất đối với trường hợp thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là chậm nhất 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Thời hạn này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Đất đai.

Trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành, quyền định đoạt tối cao đối với đất đai thuộc về Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu toàn dân. Việc thu hồi đất thông thường đòi hỏi một quy trình hành chính minh bạch, có thời gian chuẩn bị để người dân di dời. Tuy nhiên, để bảo vệ lợi ích công cộng, an ninh quốc gia và tính mạng con người, cơ chế “thu hồi không cần báo trước” (hoặc rút ngắn tối đa thời gian) được kích hoạt.

Khái niệm này bao trùm ba nhóm bối cảnh chính: (1) Thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai theo Điều 81; (2) Thu hồi do nguy cơ đe dọa tính mạng (sạt lở, sụt lún, ô nhiễm hóa chất) theo Điều 82; và (3) Trưng dụng đất trong tình trạng chiến tranh, thiên tai khẩn cấp theo Điều 90 Luật Đất đai 2024. Việc hiểu rõ ranh giới giữa các khái niệm này giúp doanh nghiệp và cá nhân biết cách bảo vệ tài sản trên đất bị thu hồi một cách hợp pháp nhất.

khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước

Tại sao Khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước lại quan trọng?

Việc xác định đúng căn cứ và trình tự thu hồi đất giúp người dân, doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ, kiểm tra quyền được bồi thường và có phương án xử lý khi nhận được quyết định thu hồi hoặc yêu cầu di dời.

Bảo vệ quyền lợi khi có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản

Khi xảy ra sạt lở bờ sông hoặc ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc chờ đợi 120 ngày thông báo là không khả thi và cực kỳ nguy hiểm. Quy định thu hồi khẩn cấp cho phép chính quyền hành động ngay lập tức để sơ tán người dân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là quyền lợi hợp pháp của người dân về việc được bố trí chỗ ở tạm thời (tạm cư) và nhận bồi thường thỏa đáng.

Kinh nghiệm từ Luật DPO: Trong một vụ việc sạt lở đê điều tại Đồng bằng sông Cửu Long năm 2025, chính quyền địa phương đã ra quyết định thu hồi khẩn cấp khu vực nhà xưởng của một doanh nghiệp thủy sản. Nhờ sự can thiệp kịp thời của Luật DPO, doanh nghiệp không chỉ được hỗ trợ di dời khẩn cấp mà còn hoàn thiện thủ tục nhận bồi thường thu hồi đất trị giá hơn 25 tỷ VNĐ chỉ trong vòng 45 ngày, đảm bảo không đứt gãy chuỗi cung ứng.

[Chèn ảnh chụp tài liệu Quyết định bồi thường khẩn cấp đã làm mờ thông tin khách hàng thực tế tại đây]

Chủ động xử lý vi phạm và rủi ro thu hồi đất của dự án

Đối với các dự án “treo”, chậm tiến độ quá 24 tháng hoặc sử dụng đất sai mục đích, Nhà nước có quyền thu hồi nhanh chóng theo Điều 81 Luật Đất đai và Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Việc hiểu rõ quy trình này giúp các nhà đầu tư FDI và doanh nghiệp trong nước đánh giá đúng rủi ro pháp lý, từ đó đẩy nhanh tiến độ dự án hoặc chủ động xin gia hạn trước khi bị cơ quan thanh tra “tuýt còi” và thu hồi không bồi thường.

DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Tư vấn doanh nghiệp Luật DPO

TƯ VẤN PHÁP LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ & BẤT ĐỘNG SẢN

Rà soát tính pháp lý của dự án, đánh giá rủi ro thu hồi đất do chậm tiến độ. Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước để xin gia hạn sử dụng đất hoặc khiếu nại quyết định thu hồi sai quy định.

Hotline: 0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655
YÊU CẦU TƯ VẤN

Các trường hợp thu hồi đất và trưng dụng đất cần phân biệt

Để xác định Nhà nước có phải thông báo trước khi thu hồi đất hay không, cần xem xét căn cứ thu hồi và trình tự được áp dụng đối với từng trường hợp. Không nên gộp thu hồi đất do vi phạm, thu hồi đất do nguy cơ đe dọa tính mạng và trưng dụng đất vào cùng một nhóm thủ tục.

Phân biệt Thu hồi đất do vi phạm và Thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng

Thu hồi do vi phạm (Điều 81): Áp dụng khi người sử dụng đất lấn chiếm, hủy hoại đất, không thực hiện nghĩa vụ tài chính, hoặc dự án chậm tiến độ. Theo Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, ngay sau khi có kết luận thanh tra, cơ quan quản lý sẽ lập hồ sơ và ban hành quyết định thu hồi. Người vi phạm buộc phải bàn giao đất tối đa không quá 45 ngày. Trong trường hợp này, người dùng thường thắc mắc đang nợ tiền sử dụng đất thì có được đền bù khi thu hồi không? Câu trả lời là tiền bồi thường (nếu có) sẽ bị khấu trừ vào khoản nợ thuế trước khi chi trả.

Thu hồi do đe dọa tính mạng (Điều 82): Áp dụng khi đất ở trong khu vực sạt lở, sụt lún, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính quyền có quyền ra quyết định thu hồi ngay lập tức để bảo vệ dân cư. Người dân sẽ được bố trí tạm cư và bồi thường tái định cư theo quy định.

Phân biệt Thu hồi đất và Trưng dụng đất

Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa hai khái niệm này. Thu hồi đất là việc Nhà nước lấy lại quyền sử dụng đất vĩnh viễn. Trong khi đó, Trưng dụng đất (Điều 90 Luật Đất đai 2024) chỉ áp dụng trong tình trạng chiến tranh, khẩn cấp quốc gia, phòng chống thiên tai. Người có thẩm quyền (như Chủ tịch UBND cấp tỉnh/huyện) có thể quyết định trưng dụng ngay lập tức bằng lời nói (không cần văn bản báo trước). Thời hạn trưng dụng tối đa 30 ngày (có thể gia hạn). Sau đó, Nhà nước phải hoàn trả đất và bồi thường mọi thiệt hại phát sinh.

Chi phí và rủi ro tài chính khi Nhà nước thu hồi đất

Rủi ro tài chính lớn nhất nằm ở các trường hợp thu hồi do vi phạm. Nếu doanh nghiệp FDI bị thu hồi dự án do chậm tiến độ quá 24 tháng (sau khi đã gia hạn), toàn bộ chi phí đầu tư vào đất còn lại và tài sản gắn liền với đất sẽ không được bồi thường. Ngược lại, nếu thu hồi khẩn cấp do thiên tai, người dân hoàn toàn có quyền yêu cầu biết cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền lập và thực hiện dự án tái định cư để đòi hỏi quyền lợi về suất tái định cư tối thiểu và chi phí hỗ trợ di dời.

Tiêu chí so sánh Thu hồi thông thường (DA Kinh tế – Xã hội) Thu hồi do Vi phạm / Khẩn cấp / Trưng dụng
Thời hạn thông báo trước 60 ngày (Nông nghiệp) / 120 ngày (Phi nông nghiệp) Không áp dụng hoặc rút ngắn tối đa (Tối đa 45 ngày bàn giao)
Cơ sở pháp lý Điều 79 Luật Đất đai 2024 Điều 81, 82, 90 Luật Đất đai 2024
Quyền lợi bồi thường đất Được bồi thường 100% theo giá đất cụ thể Không bồi thường (nếu vi phạm) / Có bồi thường (nếu thiên tai)
Bồi thường tài sản trên đất Được bồi thường theo giá trị xây dựng mới Mất trắng (nếu vi phạm) / Bồi thường thiệt hại (Trưng dụng)
Bố trí tái định cư / Tạm cư Phải hoàn thành khu TĐC trước khi thu hồi Bố trí tạm cư ngay lập tức (nếu đe dọa tính mạng)
Tính chất sở hữu Mất quyền sử dụng đất vĩnh viễn Mất vĩnh viễn (Thu hồi) / Hoàn trả sau 30 ngày (Trưng dụng)
Cưỡng chế thi hành Sau khi vận động, thuyết phục không thành Cưỡng chế ngay lập tức nếu chống đối lệnh khẩn cấp
Sự đồng thuận của người dân Có thể tự nguyện bàn giao sớm để bỏ qua thời hạn báo trước Bắt buộc chấp hành mệnh lệnh hành chính

thu hồi đất khẩn cấp do thiên tai sạt lở

Hướng dẫn xử lý khi nhận được thông báo hoặc quyết định thu hồi đất đột xuất

Khi nhận được thông báo, quyết định thu hồi đất hoặc yêu cầu trưng dụng đất, người sử dụng đất cần kiểm tra căn cứ pháp lý, phối hợp thực hiện các yêu cầu hợp pháp, lưu giữ chứng cứ về đất và tài sản, đồng thời xác định thủ tục phù hợp để bảo vệ quyền lợi của mình.

Các bước dưới đây là hướng dẫn khái quát. Trình tự thực tế phụ thuộc vào việc cơ quan nhà nước đang thực hiện thu hồi đất thông thường, thu hồi do vi phạm, thu hồi do có nguy cơ đe dọa tính mạng hay trưng dụng đất.

Bước 1: Tiếp nhận văn bản và kiểm tra căn cứ pháp lý

Công việc cần thực hiện: Yêu cầu cơ quan chức năng cung cấp Quyết định thu hồi đất hoặc Quyết định trưng dụng đất bằng văn bản. Nếu trưng dụng bằng lời nói trong tình trạng khẩn cấp, yêu cầu người có thẩm quyền viết giấy xác nhận tại chỗ.

Căn cứ cần lưu ý: Theo khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai 2024, chậm nhất 48 giờ kể từ khi quyết định trưng dụng bằng lời nói, cơ quan nhà nước phải phát hành văn bản xác nhận chính thức. Đối với thu hồi do vi phạm, quyết định phải nêu rõ kết luận thanh tra làm căn cứ.

Kết quả cần đạt: Nắm trong tay văn bản pháp lý có dấu đỏ. Cảnh báo lỗi: Chống đối người thi hành công vụ khi chưa rõ căn cứ sẽ dẫn đến việc bị cưỡng chế và xử lý hình sự. Cách khắc phục: Chấp hành lệnh di dời để đảm bảo an toàn, nhưng dùng điện thoại quay video/chụp ảnh lại toàn bộ hiện trạng tài sản trước khi rời đi làm bằng chứng bồi thường.

Bước 2: Phối hợp di dời và kiểm tra việc bố trí chỗ ở nếu thuộc trường hợp được hỗ trợ

Công việc cần thực hiện: Phối hợp với lực lượng chức năng di dời người và tài sản có giá trị ra khỏi khu vực nguy hiểm (sạt lở, ô nhiễm). Nộp đơn yêu cầu UBND cấp xã/huyện bố trí chỗ ở tạm thời (tạm cư) hoặc chi trả tiền thuê nhà.

Căn cứ cần lưu ý: Căn cứ khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quy định việc bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư.

Kết quả cần đạt: Được bố trí vào khu tạm cư an toàn hoặc nhận tiền hỗ trợ thuê nhà hàng tháng. Cảnh báo lỗi: Tự ý thuê nhà giá cao mà không có thỏa thuận trước với chính quyền sẽ không được thanh toán lại.

quy trình cưỡng chế thu hồi đất do vi phạm

Bước 3: Kiểm tra phương án bồi thường, hỗ trợ

Công việc cần thực hiện: Cung cấp toàn bộ hồ sơ pháp lý (Sổ đỏ, giấy phép xây dựng, hóa đơn đầu tư vào đất) cho Tổ chức phát triển quỹ đất. Ký xác nhận vào biên bản kiểm đếm hiện trạng tài sản bị thiệt hại.

Căn cứ cần lưu ý: Đối với đất trưng dụng, tiền bồi thường thiệt hại phải được chi trả một lần trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hoàn trả đất (khoản 7 Điều 90). Nhiều doanh nghiệp thắc mắc đất thuê của nhà nước có được bồi thường khi thu hồi không, câu trả lời là có bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chứng minh được nguồn tiền đầu tư không có nguồn gốc từ ngân sách.

Kết quả cần đạt: Phương án bồi thường phản ánh đúng 100% thiệt hại thực tế. Cảnh báo lỗi: Không ký biên bản kiểm đếm vì cho rằng giá đền bù thấp. Cách khắc phục: Vẫn ký biên bản ghi nhận “số lượng” tài sản, nhưng ghi rõ ý kiến “Không đồng ý với đơn giá bồi thường” ở phần ghi chú để làm cơ sở khiếu nại sau này.

Bước 4: Bàn giao đất và thực hiện quyền khiếu nại khi có căn cứ

Công việc cần thực hiện: Nếu bạn nằm trong dự án thu hồi thông thường nhưng muốn nhận tiền sớm, hãy làm Đơn tự nguyện bàn giao mặt bằng gửi UBND cấp huyện, đồng ý bỏ qua thời hạn thông báo 60/120 ngày.

Căn cứ cần lưu ý: Theo khoản 2 Điều 85 Luật Đất đai 2024, nếu người dân đồng ý, cơ quan có thẩm quyền được quyết định thu hồi đất ngay lập tức. Hơn nữa, khoản 7 Điều 111 quy định có cơ chế “thưởng” đối với người bàn giao mặt bằng trước thời hạn.

Kết quả cần đạt: Nhận 100% tiền bồi thường sớm và khoản tiền thưởng tiến độ. Cảnh báo lỗi: Bàn giao đất khi chưa chốt phương án tái định cư. Cách khắc phục: Chỉ ký biên bản bàn giao tự nguyện khi đã cầm chắc Quyết định giao đất/nhà tái định cư trên tay.

Danh mục tài liệu và quy định pháp luật cần kiểm tra khi có quyết định thu hồi đất

Người sử dụng đất và doanh nghiệp nên chuẩn bị các tài liệu phù hợp để kiểm tra căn cứ thu hồi đất, thời hạn thông báo, tình trạng tài sản và quyền được bồi thường, hỗ trợ.

STT Tên Tài Liệu / Quy Định Pháp Luật Mục Đích Sử Dụng & Ứng Dụng Thực Tiễn
1 Điều 81 Luật Đất đai 2024 Căn cứ xác định 8 trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật (lấn chiếm, chậm tiến độ, nợ thuế).
2 Điều 82 Luật Đất đai 2024 Căn cứ thu hồi khẩn cấp do đe dọa tính mạng (sạt lở, ô nhiễm) hoặc tự nguyện trả lại đất.
3 Điều 90 Luật Đất đai 2024 Quy định về Trưng dụng đất trong tình trạng chiến tranh, thiên tai và cơ chế bồi thường thiệt hại.
4 Điều 32 Nghị định 102/2024/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật (thời hạn bàn giao tối đa 45 ngày).
5 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 Quy định tháo gỡ vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các ngoại lệ về thời gian thông báo.
6 Mẫu số 01c, 01d (Phụ lục NĐ 102/2024) Mẫu Quyết định thu hồi đất chuẩn của cơ quan Nhà nước để đối chiếu tính hợp pháp.
7 Biên bản kiểm đếm hiện trạng tài sản Tài liệu sống còn để làm căn cứ tính toán bồi thường thiệt hại khi bị thu hồi/trưng dụng.
8 Luật Khiếu nại 2011 Cơ sở pháp lý để khởi kiện, khiếu nại nếu Quyết định thu hồi đất khẩn cấp sai thẩm quyền.

Những sai sót cần tránh khi xử lý việc thu hồi đất không theo thời hạn thông báo thông thường

Khi nhận được thông báo hoặc quyết định thu hồi đất, người dân và doanh nghiệp cần bình tĩnh kiểm tra căn cứ pháp luật và hồ sơ liên quan. Một số sai sót cần tránh gồm:

  • Cản trở người thi hành công vụ : Không sử dụng bạo lực hoặc có hành vi cản trở hoạt động công vụ. Nếu cho rằng quyết định không đúng pháp luật, cần ghi nhận thông tin và thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện theo trình tự quy định
  • Không di dời tài sản: Nghĩ rằng Nhà nước thu hồi thì Nhà nước phải tự đền bù mọi thứ. Thực tế, nếu quá thời hạn 45 ngày (đối với thu hồi do vi phạm) mà không tự tháo dỡ, tài sản sẽ bị cưỡng chế và bạn phải chịu luôn chi phí phá dỡ.
  • Không lưu trữ hồ sơ đầu tư vào đất: Khi bị thu hồi dự án do chậm tiến độ, nếu không có hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng, doanh nghiệp sẽ mất trắng khoản “chi phí đầu tư vào đất còn lại”.
  • Nhầm lẫn thẩm quyền: Không biết có được yêu cầu UBND cấp xã giải trình hồ sơ thu hồi đất công ích không. Thực tế, thẩm quyền thu hồi đất của tổ chức thuộc UBND cấp tỉnh, nếu cấp xã tự ý ra quyết định là trái luật.

Tình huống minh họa: Một doanh nghiệp có dự án đầu tư sử dụng đất bị chậm tiến độ và nhận được văn bản của cơ quan chức năng yêu cầu giải trình. Nếu doanh nghiệp không kiểm tra hồ sơ, không phản hồi và không thực hiện các thủ tục liên quan, rủi ro pháp lý có thể tăng lên. Phương án phù hợp là rà soát nguyên nhân chậm tiến độ, điều kiện gia hạn hoặc điều chỉnh dự án, nghĩa vụ sử dụng đất và các văn bản đã nhận được. Việc có bị thu hồi đất hay không phải căn cứ vào hồ sơ và điều kiện pháp luật, không thể chỉ dựa trên một mốc thời gian chung.

CẢNH BÁO: Doanh nghiệp nên thận trọng với các dịch vụ cam kết chắc chắn giữ được đất hoặc can thiệp trái pháp luật vào quá trình xử lý vi phạm. Việc rà soát hồ sơ, làm việc với cơ quan có thẩm quyền và thực hiện thủ tục khiếu nại cần dựa trên tài liệu, căn cứ pháp luật và phạm vi ủy quyền hợp pháp.

TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU – LUẬT DPO

Dịch vụ pháp lý khác DPO

Bảo Vệ Tối Đa Quyền Lợi

Giải Quyết Tranh Chấp & Khiếu Nại Thu Hồi Đất

Luật DPO hỗ trợ rà soát quyết định thu hồi đất, đánh giá căn cứ pháp lý, tư vấn quyền được bồi thường và chuẩn bị hồ sơ khiếu nại hoặc khởi kiện khi có căn cứ. Phương án xử lý được xác định trên cơ sở tình trạng pháp lý của đất, tài sản và thủ tục đã thực hiện.


Hotline Luật sư: 0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655

LIÊN HỆ NGAY

Câu hỏi thường gặp về khi nào nhà nước có thể thu hồi đất không cần báo trước (FAQs)

Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật có phải đền bù không?

Theo Điều 101 và 105 Luật Đất đai 2024, thu hồi đất do vi phạm (lấn chiếm, chậm tiến độ) sẽ KHÔNG được bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái phép.

Trưng dụng đất khẩn cấp kéo dài tối đa bao lâu?

Theo Điều 90 Luật Đất đai, thời hạn trưng dụng không quá 30 ngày. Có thể gia hạn 1 lần không quá 30 ngày. Trong tình trạng chiến tranh, tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày sau khi bãi bỏ tình trạng khẩn cấp.

Tôi có thể tự nguyện giao đất trước thời hạn 120 ngày không?

Hoàn toàn được. Theo khoản 2 Điều 85, nếu bạn đồng ý, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định thu hồi ngay lập tức. Bạn còn có cơ hội nhận khoản “thưởng tiến độ” bàn giao mặt bằng sớm theo quy định của tỉnh.

Tư vấn pháp lý về thu hồi đất và bồi thường tại Luật DPO

Đứng trước các quyết định thu hồi đất khẩn cấp hoặc thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp, sự chủ động về mặt pháp lý là vũ khí duy nhất bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. Đội ngũ chuyên gia tại Luật DPO sẵn sàng rà soát hồ sơ dự án, đại diện đàm phán bồi thường và thực hiện các thủ tục khiếu nại hành chính sắc bén nhất. Liên hệ ngay Hotline 0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655 để thiết lập chiến lược phòng vệ pháp lý toàn diện ngay hôm nay.

Lưu ý: Nội dung trong bài viết mang tính chất tham khảo và được tổng hợp từ kinh nghiệm thực tiễn của đội ngũ Luật sư/Chuyên gia tại Luật DPO. Các quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời gian. Để nhận được tư vấn pháp lý chính xác và phù hợp nhất với tình trạng của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua hotline 0888.016.487 – 0888.853.846 – 0976.926.655.


“`

Bài viết liên quan

Tác giả/Biên tập viên

Để lại bình luận

Luật sư điều hành Nguyễn Lê Kỳ
Luật sư Nguyễn Lê Kỳ

Luật sư điều hành

Thông tin đăng tải trên blog này chỉ nhằm mục đích phổ biến và là tài liệu pháp lý mang tính tham khảo, không được xem là ý kiến hoặc hoạt động tư vấn pháp lý đối với bất kỳ vụ việc cụ thể nào. Tác giả không chịu trách nhiệm đối với việc người đọc sử dụng thông tin khi chưa tham vấn trực tiếp luật sư.