Chủ thể dữ liệu có thể yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân không?

   Không có bình luận  Tham vấn bởi:  Chuyên mục: Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân là một trong những quyền cơ bản và quan trọng nhất của chủ thể dữ liệu theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý kỹ thuật khắt khe. Khám phá ngay giải pháp pháp lý chuyên sâu và tối ưu được cung cấp bởi đội ngũ Luật sư tại Công ty Luật TNHH DPO để đảm bảo tuân thủ tuyệt đối, tránh rủi ro bị đình chỉ hệ thống và phạt tiền lên đến hàng chục triệu đồng theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU – LUẬT DPO

Tư vấn bảo vệ dữ liệu cá nhân DPO

Dịch vụ Uy tín & Tuân thủ

Giải Pháp Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân & Tuân Thủ Pháp Lý Toàn Diện

Luật DPO cung cấp giải pháp rà soát tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, xây dựng quy trình phản hồi yêu cầu xóa dữ liệu của khách hàng và thiết lập hồ sơ DPIA chuẩn Mẫu số 10.


Hotline Luật sư: 0976926655

XEM CHI TIẾT DỊCH VỤ

Quyền yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân là gì theo quy định pháp luật 2025?

Theo điểm d khoản 1 Điều 4 và Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15, quyền yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân (hay còn gọi là Quyền được lãng quên – Right to be forgotten) cho phép chủ thể dữ liệu buộc Bên kiểm soát dữ liệu, Bên xử lý dữ liệu phải tiêu hủy hoàn toàn thông tin định danh của họ trên mọi hệ thống lưu trữ khi không còn mục đích sử dụng hợp pháp hoặc khi chủ thể rút lại sự đồng ý.

Khái niệm này thường được giới chuyên môn gọi là quyền được lãng quên trên không gian số. Bản chất của quyền yêu cầu xóa dữ liệu là trao lại sự tự quyết cho người dùng đối với các thông tin nhân thân định danh. Việc Thực hiện quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân như thế nào phụ thuộc rất lớn vào cơ chế kỹ thuật và quy trình pháp lý nội bộ mà tổ chức đang áp dụng.

Theo kinh nghiệm tư vấn thực chiến của đội ngũ Luật sư tại Luật DPO, việc xóa dữ liệu không đơn thuần là thao tác “Delete” trên giao diện phần mềm (Front-end). Về mặt pháp lý và kỹ thuật, dữ liệu phải được xóa, hủy tới mức không thể khôi phục trên toàn bộ máy chủ vật lý, hệ thống điện toán đám mây (Cloud) và cả các bản sao lưu (Backup). Nếu doanh nghiệp chỉ ẩn dữ liệu mà vẫn ngầm khai thác, đây bị xem là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

quyền yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân theo luật bảo vệ dữ liệu

Tại sao doanh nghiệp phải đặc biệt chú trọng đến yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân?

Sự ra đời của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và đặc biệt là Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đã thay đổi hoàn toàn cuộc chơi. Doanh nghiệp không thể phớt lờ yêu cầu của khách hàng vì những lý do sau:

  • Rủi ro chế tài tài chính khổng lồ: Theo Điều 51 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân theo yêu cầu hợp pháp có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ. Nếu cố ý khôi phục trái phép dữ liệu đã xóa, mức phạt lên tới 60.000.000 VNĐ.
  • Bảo vệ uy tín thương hiệu: Khách hàng ngày càng nhạy cảm với quyền riêng tư. Một doanh nghiệp tôn trọng và xử lý nhanh chóng yêu cầu xóa dữ liệu sẽ ghi điểm tuyệt đối về tính minh bạch và đạo đức kinh doanh.
  • Giảm thiểu rủi ro rò rỉ dữ liệu (Data Breach): Lưu trữ dữ liệu “rác” (dữ liệu không còn giá trị sử dụng nhưng chưa bị xóa) làm tăng bề mặt tấn công của tin tặc. Xóa dữ liệu định kỳ là biện pháp an ninh mạng hiệu quả nhất để giảm thiểu thiệt hại nếu hệ thống bị xâm nhập.

Các trường hợp bắt buộc phải thực hiện yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, doanh nghiệp bắt buộc phải xóa dữ liệu khi: (1) Chủ thể rút lại sự đồng ý; (2) Dữ liệu không còn cần thiết cho mục đích thu thập; (3) Xử lý dữ liệu trái pháp luật; (4) Hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

Người dùng có thể kích hoạt các trường hợp được yêu cầu xóa trong nhiều tình huống thực tiễn. Tổ chức phải nghiêm túc xem xét khi tiếp nhận văn bản đề nghị từ khách hàng. Điều kiện pháp lý để tiêu hủy hồ sơ bao gồm:

  • Chủ thể rút lại sự đồng ý trước đó: Khi khách hàng không muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ và rút lại sự đồng ý (Consent Withdrawal), đồng thời chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình do việc xóa dữ liệu mang lại.
  • Mục đích thu thập phân tích ban đầu đã hoàn thành: Ví dụ, dữ liệu thu thập để giao một đơn hàng thương mại điện tử. Khi đơn hàng đã giao xong và hết thời hạn bảo hành/đổi trả, dữ liệu này cần được xóa nếu không có sự đồng ý lưu trữ cho mục đích tiếp thị.
  • Hết thời hạn lưu trữ: Theo văn bản hợp đồng đã ký kết hoặc theo chính sách lưu trữ (Retention Policy) mà doanh nghiệp đã công bố trong Hồ sơ đánh giá tác động (DPIA).
  • Xử lý dữ liệu trái pháp luật: Dữ liệu bị thu thập sai mục đích, vượt quá phạm vi cho phép hoặc vi phạm các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu.
  • Có quyết định bắt buộc từ cơ quan nhà nước: Yêu cầu từ Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05).

Hiểu lầm thường gặp là doanh nghiệp cho rằng chỉ cần ẩn thông tin trên phần mềm giao diện là đủ. Thực tế hệ thống phải băm nát thông tin tới mức không thể khôi phục trên toàn bộ máy chủ vật lý và điện toán đám mây. Việc thiếu sót quy trình tiêu hủy này sẽ kéo theo hàng loạt Rủi ro pháp lý trong hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân khi lực lượng an ninh mạng kiểm tra đột xuất máy chủ.

DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Tư vấn doanh nghiệp Luật DPO

TƯ VẤN DOANH NGHIỆP & XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ

Luật DPO hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý yêu cầu của khách hàng, soạn thảo chính sách bảo mật (Privacy Policy) và hợp đồng xử lý dữ liệu (DPA) chuẩn pháp lý.

Hotline: 0976926655
YÊU CẦU TƯ VẤN

Các trường hợp ngoại lệ: Khi nào doanh nghiệp được quyền từ chối xóa dữ liệu cá nhân?

Tóm tắt chuyên môn: Quyền được lãng quên không phải là quyền tuyệt đối. Theo khoản 2 Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, doanh nghiệp được quyền từ chối xóa dữ liệu nếu việc lưu trữ là bắt buộc theo quy định của luật chuyên ngành (Luật Kế toán, Luật Thuế, Luật Các tổ chức tín dụng) hoặc để bảo vệ lợi ích quốc gia, an ninh trật tự.

Trong nhiều tình huống đặc thù, pháp luật buộc doanh nghiệp phải giữ lại hồ sơ dù khách hàng có văn bản đòi hủy bỏ. Việc nhận diện đúng các trường hợp ngoại lệ này giúp doanh nghiệp tránh bị khách hàng khiếu kiện ngược.

Trường hợp được xóa hợp pháp (Phải thực hiện) Trường hợp từ chối xóa hợp pháp (Ngoại lệ)
Khách hàng ngừng sử dụng tài khoản dịch vụ tiếp thị, bản tin email (Newsletter). Hồ sơ phục vụ điều tra phòng chống tội phạm, rửa tiền theo yêu cầu của cơ quan Công an.
Ứng viên tìm việc không trúng tuyển đợt phỏng vấn (trừ khi có thỏa thuận lưu trữ cho đợt sau). Thông tin hóa đơn, chứng từ giao dịch thương mại phải lưu trữ 10 năm theo Luật Kế toán và Luật Quản lý Thuế.
Hết hạn hợp đồng bảo hành thiết bị điện tử và khách hàng không muốn nhận quảng cáo. Tình trạng khẩn cấp đe dọa an ninh quốc gia, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
Dữ liệu sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt) thu thập sai mục đích tại nơi công cộng. Dữ liệu cá nhân được xử lý nhằm phục vụ yêu cầu pháp lý, nghiên cứu khoa học, thống kê theo quy định của pháp luật.

Bảng phân tích trên làm rõ ranh giới pháp lý giữa quyền lợi cá nhân và an ninh quốc gia, cũng như nghĩa vụ tuân thủ luật chuyên ngành. Ban lãnh đạo cần tham vấn kỹ chuyên viên pháp chế (DPO) về việc Từ chối yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân của người dùng có vi phạm pháp luật và bị phạt không nhằm tránh các sai lầm đáng tiếc dẫn đến vi phạm Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

trường hợp ngoại lệ từ chối xóa dữ liệu cá nhân hợp pháp

Quy trình và thủ tục xử lý yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân chuẩn pháp lý

Tóm tắt chuyên môn: Theo Điều 5 và Điều 16 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, khi nhận được yêu cầu xóa dữ liệu hợp lệ, doanh nghiệp phải phản hồi trong 02 ngày làm việc và hoàn thành việc xóa trong thời hạn 20 ngày. Nếu cần yêu cầu Bên xử lý dữ liệu hoặc Bên thứ ba thực hiện, thời hạn là 30 ngày.

Quy trình tiếp nhận đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận chăm sóc khách hàng (CSKH), bộ phận pháp chế (DPO) và hệ thống công nghệ thông tin (IT). Các bước xử lý phải được lập thành văn bản lưu vết rõ ràng. Rất nhiều người quan tâm Thời Gian Thực Hiện Quyền Của Chủ Thể Dữ Liệu Là Bao Lâu để đảm bảo quyền lợi khi gửi đơn. Dưới đây là SOP chuẩn do Luật DPO khuyến nghị:

  1. Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu: Tiếp nhận văn bản đề nghị hoặc biểu mẫu điện tử từ người dùng mạng thông qua các kênh chính thức đã công bố (Email DPO, Form trên website).
  2. Bước 2: Phản hồi xác nhận (SLA 02 ngày làm việc): Gửi email/tin nhắn xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ, cung cấp thông tin về thủ tục và thời gian dự kiến hoàn thành.
  3. Bước 3: Xác minh danh tính & Đánh giá pháp lý: Xác minh người gửi yêu cầu chính là chủ thể dữ liệu. Rà soát xem dữ liệu này có thuộc các trường hợp ngoại lệ cấm xóa (như lưu trữ chứng từ kế toán) hay không.
  4. Bước 4: Thực thi kỹ thuật (SLA 20 ngày): Tiến hành tiêu hủy thông tin trên cơ sở dữ liệu chính (Master DB), các bản sao lưu (Backup), và hệ thống CRM/ERP. Đảm bảo dữ liệu bị xóa tới mức không thể khôi phục.
  5. Bước 5: Thông báo cho Bên thứ ba (SLA 30 ngày): Nếu doanh nghiệp (Bên kiểm soát) đã chia sẻ dữ liệu này cho đối tác (Bên xử lý/Bên thứ ba), phải gửi văn bản yêu cầu các bên này đồng loạt xóa dữ liệu.
  6. Bước 6: Đóng yêu cầu & Lưu vết: Gửi thông báo hoàn tất quá trình tiêu hủy cho khách hàng. Lưu trữ nhật ký (log) xử lý yêu cầu để phục vụ thanh tra của Bộ Công an.

Cảnh báo rủi ro thực tế cho thấy các doanh nghiệp thường quên thông báo cho bên thứ ba (Bước 5). Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, Bên kiểm soát dữ liệu có trách nhiệm yêu cầu Bên xử lý, Bên thứ ba xóa dữ liệu. Nếu bỏ qua bước này, doanh nghiệp vẫn bị coi là vi phạm pháp luật.

quy trình thủ tục yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân chuẩn nhất

Phân biệt rõ ràng giữa “Xóa dữ liệu cá nhân” và “Hủy dữ liệu cá nhân”

Các lãnh đạo cần nhận thức rõ việc Xóa dữ liệu cá nhân khác hủy dữ liệu cá nhân như thế nào để chỉ đạo kỹ thuật viên thao tác đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.

  • Xóa dữ liệu (Data Deletion/Erasure): Là hành động loại bỏ dữ liệu khỏi hệ thống lưu trữ kỹ thuật số (ổ cứng, cloud) bằng các thuật toán ghi đè (overwriting) hoặc xóa mật mã (cryptographic erasure) sao cho dữ liệu không thể được phục hồi bằng các công cụ phần mềm thông thường.
  • Hủy dữ liệu (Data Destruction): Thường mang tính chất vật lý mạnh mẽ hơn. Đối với tài liệu giấy, đó là việc đưa vào máy cắt giấy vụn. Đối với thiết bị lưu trữ số (ổ cứng HDD, SSD), đó là việc đập nát, khoan thủng, hoặc sử dụng từ trường mạnh (degaussing) để phá hủy hoàn toàn cấu trúc vật lý của thiết bị, đảm bảo dữ liệu vĩnh viễn biến mất.

Chế tài xử phạt khắt khe theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP khi vi phạm quy định xóa dữ liệu

Tóm tắt chuyên môn: Điều 51 Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 10.000.000 VNĐ đến 60.000.000 VNĐ đối với các hành vi vi phạm liên quan đến việc xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân, kèm theo biện pháp buộc tiêu hủy dữ liệu triệt để.

Khung hình phạt tài chính mới thể hiện sự quyết liệt của nhà nước trong việc dọn dẹp không gian mạng. Cảnh báo rủi ro thực tế cho thấy, hình phạt không chỉ dừng lại ở tiền bạc. Cơ quan chức năng có quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc dừng ngay mọi hoạt động thu thập thông tin khách hàng cho đến khi hoàn tất thủ tục. Cụ thể các mức phạt như sau:

  • Phạt từ 10.000.000đ – 30.000.000đ: Áp dụng cho hành vi không thông báo lý do từ chối xóa dữ liệu cho khách hàng; thực hiện xóa/hủy không bằng các biện pháp an toàn; không có biện pháp ngăn chặn khôi phục trái phép.
  • Phạt từ 30.000.000đ – 50.000.000đ: Áp dụng cho hành vi không thực hiện xóa/hủy dữ liệu khi có yêu cầu hợp pháp hoặc khi hết hạn lưu trữ; Bên kiểm soát không yêu cầu Bên thứ ba xóa dữ liệu; Bên xử lý không trả lại/xóa dữ liệu khi chấm dứt hợp đồng.
  • Phạt từ 50.000.000đ – 60.000.000đ: Áp dụng cho hành vi cố ý khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy; hoặc tái nhận dạng dữ liệu đã được khử nhận dạng trái phép.

mức phạt khi từ chối yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân

Doanh nghiệp cần chuẩn bị Hồ sơ đánh giá tác động (DPIA) như thế nào để đối phó rủi ro?

Để chứng minh sự tuân thủ trong việc thực hiện quyền xóa dữ liệu của khách hàng, tổ chức phải lập Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 10 Phụ lục Nghị định 356/2025/NĐ-CP. Trong hồ sơ này, doanh nghiệp bắt buộc phải quy định rõ chính sách lưu trữ, thời hạn lưu trữ, và phương án kỹ thuật để xóa, hủy thông tin.

Cơ quan chức năng (Cục A05) sẽ căn cứ vào bộ tài liệu này để kiểm tra quy trình vận hành nội bộ. Bản báo cáo phải mô tả chi tiết phương án kỹ thuật đảm bảo an toàn hệ thống. Nếu làm giả số liệu trong hồ sơ khai báo, doanh nghiệp sẽ bị phạt tới 100.000.000 đồng theo Điều 55 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Tổ chức cần tuân thủ nghiêm ngặt Hướng dẫn xây dựng chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân trong doanh nghiệp để lập báo cáo gửi Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

💡 Luật DPO chia sẻ: Sai lầm lớn nhất của doanh nghiệp là sao chép chính sách tiêu hủy thông tin trên mạng (Copy-paste Privacy Policy) mà không đối chiếu với năng lực hạ tầng máy chủ thực tế. Ví dụ, chính sách ghi “xóa dữ liệu trong 7 ngày” nhưng hệ thống IT thực tế mất 30 ngày mới đồng bộ xóa xong trên Cloud. Khi xảy ra sự cố thanh tra, sự bất nhất giữa hồ sơ báo cáo và hệ thống vận hành sẽ là bằng chứng chống lại chính tổ chức.

TƯ VẤN PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU – LUẬT DPO

Lập hồ sơ DPIA Luật DPO

Bảo Vệ Quyền Lợi Tối Đa

Dịch Vụ Lập Hồ Sơ Đánh Giá Tác Động (DPIA) Trọn Gói

Luật DPO cung cấp dịch vụ rà soát hệ thống, soạn thảo Mẫu số 10 chuẩn xác và đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ, giải trình trực tiếp với Cục A05 – Bộ Công an.


Hotline Luật sư: 0976926655

XEM CHI TIẾT DỊCH VỤ

Câu hỏi thường gặp về yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân (FAQs)

Thời gian tối đa để tiêu hủy thông tin khách hàng là bao lâu?

Theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP, Bên kiểm soát phải thực hiện xóa thông tin trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận yêu cầu hợp lệ. Nếu việc xóa đòi hỏi sự phối hợp của Bên xử lý dữ liệu hoặc Bên thứ ba thì thời hạn tối đa là 30 ngày.

Khách hàng có bị thu phí khi nộp đơn đề nghị xóa hồ sơ không?

Không. Pháp luật không cho phép thu phí đối với yêu cầu thực hiện quyền cơ bản này. Tổ chức phải tạo điều kiện thuận lợi nhất, cung cấp biểu mẫu rõ ràng cho người dùng thao tác miễn phí.

Khôi phục lại tệp tin đã tiêu hủy có vi phạm pháp luật không?

Có. Hành vi cố ý khôi phục trái phép thông tin đã bị tiêu hủy theo yêu cầu của khách hàng là vi phạm nghiêm trọng. Theo Điều 51 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Hồ sơ nhân sự đã nghỉ việc có bắt buộc phải tiêu hủy không?

Bắt buộc. Đơn vị phải tiêu hủy thông tin của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp được phép giữ lại các hồ sơ liên quan đến lương, thưởng, bảo hiểm xã hội theo thời hạn lưu trữ bắt buộc của Luật Kế toán (thường là 10 năm) và Luật Bảo hiểm xã hội.

Cơ quan nào có thẩm quyền xử phạt hành vi lưu trữ trái phép?

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an, tiêu biểu là Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (A05) và Công an cấp Tỉnh/Thành phố có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Nhận tư vấn và bảo vệ quyền lợi pháp lý cùng Công ty Luật TNHH DPO

Việc xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 mà còn là minh chứng cho sự tôn trọng quyền riêng tư của khách hàng. Với phương châm “Đam mê và Danh dự”, cùng bề dày kinh nghiệm chuyên sâu về an ninh mạng, Công ty Luật TNHH DPO cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp thiết lập hệ thống tuân thủ pháp lý vững chắc nhất. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline 0976926655 hoặc trực tiếp tại trụ sở: Tầng 6, Tòa tháp Ngôi Sao, Dương Đình Nghệ, P. Cầu Giấy, TP. Hà Nội để được tư vấn cá nhân hóa tối đa.

Lưu ý: Nội dung bài viết mang tính chất tham khảo pháp lý và được tổng hợp bởi đội ngũ Luật DPO. Để nhận được giải pháp pháp lý chính xác nhất cho từng trường hợp cụ thể, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline: 0976926655.


Bài viết liên quan

Tác giả/Biên tập viên

Để lại bình luận

Luật sư điều hành Nguyễn Lê Kỳ
Luật sư Nguyễn Lê Kỳ

Luật sư điều hành

Thông tin đăng tải trên blog này chỉ nhằm mục đích phổ biến và là tài liệu pháp lý mang tính tham khảo, không được xem là ý kiến hoặc hoạt động tư vấn pháp lý đối với bất kỳ vụ việc cụ thể nào. Tác giả không chịu trách nhiệm đối với việc người đọc sử dụng thông tin khi chưa tham vấn trực tiếp luật sư.